I. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
- Đột phá chiến lược hàng đầu
Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là động lực chính để thúc đẩy sản xuất hiện đại, quản trị quốc gia hiệu quả, phát triển kinh tế – xã hội và đưa đất nước bứt phá trong kỷ nguyên mới. - Vai trò lãnh đạo và huy động toàn dân
Đảng lãnh đạo toàn diện; huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, doanh nghiệp, người dân. Xác định đây là cuộc cách mạng toàn diện, lâu dài, với người dân và doanh nghiệp là trung tâm, nhà khoa học là nhân tố then chốt, Nhà nước giữ vai trò dẫn dắt. - Trọng tâm thể chế, nhân lực, hạ tầng, dữ liệu, công nghệ
- Thể chế là điều kiện tiên quyết, cần đi trước.
- Đổi mới tư duy pháp luật để khuyến khích sáng tạo.
- Phát triển nhân lực chất lượng cao, có chính sách đặc biệt cho nhân tài.
- Đầu tư hạ tầng số hiện đại, an toàn, hiệu quả.
- Khai thác dữ liệu như tư liệu sản xuất, phát triển kinh tế dữ liệu.
- Tự chủ công nghệ và hội nhập quốc tế
Ưu tiên đầu tư cho công nghệ chiến lược, phát huy trí tuệ Việt Nam, tiếp thu và làm chủ công nghệ tiên tiến, đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng và cơ bản để cạnh tranh ở các lĩnh vực có lợi thế. - Bảo đảm an ninh mạng và chủ quyền số
An ninh mạng, an toàn dữ liệu và thông tin là yêu cầu xuyên suốt, không thể tách rời trong quá trình phát triển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
- Vị thế và năng lực quốc gia
- Trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đạt mức tiên tiến ở nhiều lĩnh vực.
- Việt Nam thuộc top 3 Đông Nam Á, top 50 thế giới về năng lực cạnh tranh số và Chính phủ điện tử.
- Có ít nhất 5 doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm quốc tế.
- Đóng góp vào tăng trưởng và kinh tế số
- TFP đóng góp >55% vào tăng trưởng kinh tế.
- Xuất khẩu công nghệ cao ≥ 50% tổng kim ngạch xuất khẩu.
- Kinh tế số ≥ 30% GDP.
- 80% người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến và thanh toán không tiền mặt.
- ≥ 40% doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo.
- Đầu tư và tổ chức hệ thống
- Chi R&D đạt 2% GDP, trong đó >60% từ xã hội.
- ≥ 3% ngân sách nhà nước dành cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- 12 nhà nghiên cứu/1 vạn dân; 40–50 tổ chức KH&CN đạt chuẩn khu vực/quốc tế.
- Tăng trung bình 10%/năm số công bố quốc tế; 16–18%/năm số sáng chế; 8–10% thương mại hóa.
- Hạ tầng và công nghệ chiến lược
- Hạ tầng số hiện đại, phủ sóng 5G toàn quốc.
- Làm chủ các công nghệ chiến lược: AI, IoT, Big Data, Blockchain, 5G/6G, bán dẫn, lượng tử, nano…
- Xây dựng đô thị thông minh tại các thành phố lớn.
- Thu hút ≥ 3 tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới đầu tư tại Việt Nam.
- Chuyển đổi số toàn diện
- Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số, công dân số đạt mức cao của thế giới.
- Quản lý nhà nước số hóa toàn diện, kết nối dữ liệu đồng bộ.
- Việt Nam thuộc nhóm dẫn đầu về an ninh mạng, an toàn dữ liệu.
III. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
- Việt Nam trở thành nước phát triển, thu nhập cao.
- Kinh tế số ≥ 50% GDP.
- Là trung tâm công nghiệp công nghệ số khu vực và thế giới.
- Thuộc top 30 toàn cầu về đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- ≥ 10 doanh nghiệp công nghệ số ngang tầm quốc tế.
- Thu hút ≥ 5 tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới đầu tư tại Việt Nam.
IV. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
- Nâng cao nhận thức, đổi mới tư duy, tạo đột phá chiến lược
Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức toàn xã hội về vai trò then chốt của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đổi mới mạnh mẽ tư duy phát triển, xác lập quyết tâm chính trị cao, hành động quyết liệt, tạo khí thế mới, xung lực mới trong toàn hệ thống chính trị và xã hội. - Hoàn thiện thể chế, tạo môi trường thuận lợi cho đổi mới sáng tạo
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách phù hợp với yêu cầu phát triển mới. Loại bỏ các rào cản, tư duy cũ kỹ, lạc hậu; phát triển thể chế trở thành lợi thế cạnh tranh quốc gia, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên mọi lĩnh vực. - Đầu tư phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ và số hóa hiện đại
Tăng cường đầu tư công và huy động nguồn lực xã hội để phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ và hạ tầng số hiện đại, đồng bộ, an toàn, hiệu quả. Ưu tiên phát triển hạ tầng dữ liệu, mạng viễn thông, trung tâm dữ liệu, nền tảng số quốc gia. - Phát triển và trọng dụng nhân lực chất lượng cao, thu hút nhân tài
Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù để phát triển đội ngũ nhân lực khoa học, công nghệ và chuyển đổi số có trình độ cao. Trọng dụng nhân tài, chuyên gia đầu ngành, người Việt Nam ở nước ngoài; thúc đẩy đào tạo gắn với thực tiễn, nghiên cứu và đổi mới sáng tạo. - Thúc đẩy chuyển đổi số trong hệ thống chính trị và quản trị quốc gia
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn thông tin và chủ quyền số quốc gia.
