Hiệu lực từ 01/01/2026, Nghị định 293/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động

Nghị định 293/2025/NĐ-CP của Chính Phủ về mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 01/01/2026, thay thế Nghị định 74/2024/NĐ-CP:

📌 Mức lương tối thiểu vùng (theo tháng)

Vùng Mức cũ (NĐ 74) Mức mới (NĐ 293) Tăng
Vùng I 4.960.000 đồng 5.310.000 đồng +350.000
Vùng II 4.410.000 đồng 4.730.000 đồng +320.000
Vùng III 3.860.000 đồng 4.140.000 đồng +280.000
Vùng IV 3.450.000 đồng 3.700.000 đồng +250.000

⏱️ Mức lương tối thiểu theo giờ

Vùng Mức cũ (NĐ 74) Mức mới (NĐ 293) Tăng
Vùng I 23.800 đ/giờ 25.500 đ/giờ +1.700 đ
Vùng II 21.200 đ/giờ 22.700 đ/giờ +1.500 đ
Vùng III 18.600 đ/giờ 20.000 đ/giờ +1.400 đ
Vùng IV 16.600 đ/giờ 17.800 đ/giờ +1.200 đ

📍 Nguyên tắc áp dụng vùng

  • Áp dụng theo địa bàn hoạt động của người sử dụng lao động
  • Nếu có nhiều đơn vị/chi nhánh ở các vùng khác nhau, áp dụng theo vùng nơi đơn vị hoạt động
  • Nếu hoạt động trong khu công nghiệp, chế xuất, công nghệ cao… nằm trên nhiều vùng thì áp dụng mức cao nhất
  • Nếu địa bàn thay đổi tên hoặc chia tách, tạm thời áp dụng mức cũ cho đến khi có quy định mới
  • Nếu địa bàn mới thành lập từ nhiều vùng, áp dụng mức cao nhất

💼 Quy định về hình thức trả lương

  • Lương tháng: không thấp hơn mức tối thiểu tháng nếu làm đủ thời gian và hoàn thành công việc
  • Lương giờ: không thấp hơn mức tối thiểu giờ nếu làm đủ giờ và hoàn thành công việc
  • Lương tuần/ngày/sản phẩm/khoán: khi quy đổi theo tháng hoặc giờ, không được thấp hơn mức tối thiểu tương ứng

📐 Cách quy đổi lương

  • Theo tháng:
    • Lương tuần × 52 tuần ÷ 12 tháng
    • Lương ngày × số ngày làm việc bình thường trong tháng
    • Lương sản phẩm/khoán trong thời gian làm việc bình thường
  • Theo giờ:
  • Lương tuần/ngày ÷ số giờ làm việc bình thường
  • Lương sản phẩm/khoán ÷ số giờ làm việc bình thường để hoàn thành sản phẩm/nhiệm vụ