Hiệu lực từ ngày 01/07/2025, Luật số 46/2024/QH15 ban hành ngày 26/11/2024 về Luật công chứng

Luật Công chứng 2024 (số 46/2024/QH15) gồm 8 chương, 76 điều, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, với nhiều điểm mới về công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng và công chứng điện tử.

1. Tổng quan nội dung Luật Công chứng 2024

  • Phạm vi điều chỉnh: Quy định về công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, hoạt động công chứng, công chứng điện tử và quản lý nhà nước về công chứng.
  • Đối tượng áp dụng: Cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài có nhu cầu công chứng giao dịch dân sự, thương mại, hành chính…

2. Công chứng viên và hành nghề công chứng

  • Tiêu chuẩn bổ nhiệm: Người có bằng cử nhân luật, hoàn thành khóa đào tạo nghề công chứng, tập sự 12 tháng và được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm.
  • Giới hạn tuổi hành nghề: Công chứng viên chỉ được hành nghề đến năm 70 tuổi.
  • Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp: Công chứng viên phải tham gia bảo hiểm để bảo vệ quyền lợi người yêu cầu công chứng.

3. Tổ chức hành nghề công chứng

  • Loại hình: Văn phòng công chứng (hợp danh) và tổ chức công chứng công lập.
  • Quy định mới: Công chứng viên rút khỏi văn phòng hợp danh không được lập văn phòng mới hoặc gia nhập văn phòng khác trong vòng 2 năm.

4. Giao dịch phải công chứng

  • Giao dịch có tính pháp lý cao như chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán tài sản lớn, di chúc…
  • Bộ Tư pháp sẽ công bố danh mục giao dịch phải công chứng trên cổng thông tin điện tử.

5. Công chứng điện tử – Điểm mới nổi bật

  • Triển khai từ 01/7/2025: Công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng có thể thực hiện công chứng điện tử qua nền tảng số.
  • Yêu cầu kỹ thuật: Phải có tài khoản công chứng điện tử, chữ ký số, thiết bị bảo mật và sử dụng dịch vụ dấu thời gian.
  • Văn bản công chứng điện tử: Có giá trị pháp lý như văn bản giấy, được lưu trữ và tra cứu trực tuyến.

6. Quản lý nhà nước về công chứng

  • Bộ Tư pháp là cơ quan quản lý trực tiếp.
  • Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm cấp phép, giám sát hoạt động công chứng tại địa phương.

Luật Công chứng số 53/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14 và Luật số 16/2023/QH15 (sau đây gọi là Luật Công chứng số 53/2014/QH13) hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 6, 7, 9, 11, 12 và 14 Điều 76 của Luật này.

Danh sách 24 giao dịch phải công chứng chứng thực theo quy định của Luật, Nghị định gồm những giao dịch nào?

STT TÊN GIAO DỊCH CĂN CỨ PHÁP LÝ
1. Văn bản lựa chọn người giám hộ Khoản 2 Điều 48 Bộ luật Dân sự 2015
2. Văn bản tặng cho bất động sản Khoản 1 Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015
3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ Khoản 3 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015
4. Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định của tòa án trong vụ việc dân sư Khoản 6 Điều 272 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015
5. Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng mà các bên tham gia giao dịch là cá nhân Khoản 5 Điều 44 Luật Kinh doanh Bất động sản 2023
6. Hợp đồng mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở trừ trường hợp sau: tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở Khoản 1 Điều 164 Luật Nhà ở 2023
7. Văn bản thừa kế nhà ở Khoản 3 Điều 164 Luật Nhà ở 2023
8. Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với dắt trừ hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản. Điểm a khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024
9. Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Điểm c khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024
10. Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đối với trường hợp giao dịch trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 Điểm đ khoản 1 Điều 148 Luật Đất đai 2024
11. Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng nhà ở trong trường hợp chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 148 Luật Đất đai 2024 Điểm b khoản 5 Điều 148 Luật Đất đai 2024
12. Hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình Khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024
13. Văn bản thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng trước khi kết hôn Điều 47 Luật Hôn nhân & Gia đình 2024
14. Văn bản thỏa thuận về việc mang thai hộ Khoản 2 Điều 96 Luật Hôn nhân & Gia đình 2024
15. Văn bản sửa đổi, bổ sung nội dung của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng Điều 49 Luật Hôn nhân & Gia đình 2024
16. Hợp đồng cho thuê doanh nghiệp tư nhân Điều 191 Luật Hôn nhân & Gia đình 2020
17. Văn bản ủy quyền đại diện kháng cáo bản án, quyết định của tòa án cấp sơ thẩm trong vụ việc hành chính Khoản 6 Điều 205 Luật Tố tụng Hành Chính 2015
18. Văn bản ủy quyền của người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở đã xuất cảnh ra nước ngoài cho các thành viên khác đứng tên mua nhà ở trong Hồ sơ đề nghị bán nhà ở cũ thuộc tài sản công Khoản 1 Điều 75 Nghị định 95/2024/NĐ-CP
19. Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng kinh doanh bất động sản Các điểm a, b, e khoản 2 Điều 13 Nghị định 96/2024/ND-CP
20. Văn bản thỏa thuận của các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp Điểm b khoản 7 Điều 30 Nghị định 101/2024/ND-CP
21. Văn bản ủy quyền giải quyết việc thi hành án liên quan đến tài sản khi người phải thi hành án xuất cảnh Điểm a, điểm b khoản 2 Điều 51 Nghị định 62/2024/ND-CP
22. Văn bản ủy quyền thực hiện quyền khiếu nại Khoản 3 Điều 5 Nghị định 124/2020/NĐ-CP; khoản 6 Điều 8 Thông tư 13/2021/TT-ВТР
23. Hợp đồng chuyển nhượng Văn phòng Thừa phát lại Điểm b khoản 3 Điều 28 Nghị định 08/2020/NĐ-CP
24. Các giao dịch khác theo quy định của luật và nghị định