Hiệu lực từ ngày 1/7, Luật số 109/2025/QH15 điều chỉnh số thuế và thuế suất thuế thu nhập cá nhân

I) TÓM TẮT LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 109/2025/QH15
1. Phạm vi điều chỉnh & đối tượng nộp thuế
Luật quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế, giảm thuế, và căn cứ tính thuế.
Cá nhân cư trú: ở Việt Nam ≥183 ngày hoặc có nơi ở thường xuyên.
Cá nhân không cư trú: không đáp ứng điều kiện cư trú.
2. Thu nhập chịu thuế
Gồm 10 nhóm thu nhập chính, nổi bật:
  • Kinh doanh (kể cả thương mại điện tử).
  • Tiền lương, tiền công.
  • Đầu tư vốn (lãi cho vay, cổ tức).
  • Chuyển nhượng vốn, chứng khoán.
  • Chuyển nhượng bất động sản.
  • Trúng thưởng.
  • Bản quyền, nhượng quyền thương mại.
  • Thừa kế, quà tặng là tài sản phải đăng ký.
  • Thu nhập khác như tên miền .vn, tín chỉ carbon, biển số xe đấu giá, tài sản số, vàng miếng.
3. Thu nhập được miễn thuế
Có 22 nhóm thu nhập miễn thuế, đáng chú ý:
  • Chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng bất động sản giữa thân nhân.
  • Chuyển nhượng nhà/đất duy nhất.
  • Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, muối, thủy sản.
  • Lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trái phiếu chính phủ.
  • Kiều hối.
  • Lương làm thêm giờ, làm ban đêm.
  • Lương hưu.
  • Học bổng, bồi thường bảo hiểm.
  • Thu nhập của thuyền viên, chủ tàu đánh bắt xa bờ.
  • Thu nhập từ nhiệm vụ khoa học – công nghệ, đổi mới sáng tạo.
  • Thu nhập của nhà đầu tư khởi nghiệp sáng tạo
4. Miễn giảm thuế đặc biệt
Giảm thuế khi gặp thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn.
Miễn thuế 5 năm cho nhân lực:
  • Công nghiệp công nghệ số chất lượng cao.
  • Công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
  • Miễn thuế chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở nắm giữ ≥2 năm.
  • Giảm 50% thuế đối với lợi tức từ quỹ đầu tư chứng khoán/bất động sản.
5. Thuế đối với cá nhân cư trú
5.1. Thu nhập từ kinh doanh
Doanh thu ≤500 triệu/năm → không phải nộp thuế.
Trên 500 triệu → tính theo thu nhập tính thuế × thuế suất:
  • 15%: doanh thu ≤3 tỷ
  • 17%: 3–50 tỷ
  • 20%: >50 tỷ
Có lựa chọn nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu (0,5% – 5%) tùy ngành nghề.
5.2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thuế = thu nhập tính thuế × biểu thuế lũy tiến.
Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế – bảo hiểm – giảm trừ.
5.3. Biểu thuế lũy tiến từng phần
Bậc Thu nhập/tháng Thuế suất
1        ≤10 triệu 5%
2        >10–30 triệu 10%
3        >30–60 triệu 20%
4        >60–100 triệu 30%
5        >100 triệu 35%
5.4. Giảm trừ gia cảnh
Người nộp thuế: 15,5 triệu/tháng.
Người phụ thuộc: 6,2 triệu/tháng.
6. Thuế đối với các loại thu nhập khác của cá nhân cư trú
  • Đầu tư vốn: 5%.
  • Chuyển nhượng vốn: 20% hoặc 2% nếu không xác định được giá vốn.
  • Chứng khoán: 0,1% giá chuyển nhượng.
  • Bất động sản: 2% giá chuyển nhượng.
  • Trúng thưởng: 10% phần vượt >20 triệu.
  • Bản quyền, nhượng quyền: 5% phần vượt >20 triệu.
  • Thừa kế, quà tặng: 10% phần vượt >20 triệu.
7. Thuế đối với cá nhân không cư trú
Thuế suất cao hơn và không áp dụng giảm trừ gia cảnh:
  • Kinh doanh: 1% – 5% tùy ngành.
  • Tiền lương, tiền công: 20% toàn bộ thu nhập.
  • Đầu tư vốn: 5%.
  • Chuyển nhượng vốn: 20% hoặc 2%.
  • Chứng khoán: 0,1%.
  • Bất động sản: 2%.
  • Trúng thưởng, thừa kế, quà tặng: 10% phần vượt >20 triệu.
8. Hiệu lực thi hành. Luật có hiệu lực từ 01/07/2026.
Quy định về tiền lương, kinh doanh áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
II) TỔNG HỢP ĐIỂM MỚI LUẬT THUẾ TNCN 
1. Biểu thuế lũy tiến từng phần: Giảm từ 7 bậc xuống 5 bậc
Thay đổi lớn nhất của luật mới.
Điểm mới:
  • Rút gọn 7 bậc → 5 bậc.
  • Giảm thuế suất ở một số bậc:
  • Bậc 2: 15% → 10%
  • Bậc 3: 25% → 20%
  • Nới rộng khoảng cách giữa các bậc → giảm số người rơi vào bậc thuế cao.
Biểu thuế mới (Điều 9 – Luật 2025):
Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 120 Đến 10 5
2 Trên 120 đến 360 Trên 10 đến 30 10
3 Trên 360 đến 720 Trên 30 đến 60 20
4 Trên 720 đến 1.200 Trên 60 đến 100 30
5 Trên 1.200 Trên 100 35
So với hiện hành (Luật 2007 – 7 bậc):
Bậc cao nhất 35% áp dụng từ >80 triệu/tháng, nay nâng lên >100 triệu/tháng → giảm áp lực thuế cho nhóm thu nhập khá.
2. Mức giảm trừ gia cảnh được đưa vào luật (thay vì chỉ quy định ở Nghị quyết)
Luật mới chính thức hóa mức giảm trừ gia cảnh theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.
Điểm mới:
  • Giảm trừ bản thân: 15,5 triệu/tháng
  • Giảm trừ người phụ thuộc: 6,2 triệu/tháng
→ Đây là mức tăng đáng kể so với mức cũ (11 triệu và 4,4 triệu).
3. Bổ sung thêm các khoản thu nhập chịu thuế TNCN
Luật 2025 bổ sung 5 loại thu nhập mới vào diện chịu thuế (Điều 3 khoản 10):
  • Chuyển nhượng tên miền quốc gia “.vn”
  • Chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ carbon
  • Chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá
  • Chuyển nhượng tài sản số (digital assets)
  • Chuyển nhượng vàng miếng
→ Đây là nhóm thu nhập mới xuất hiện theo sự phát triển của thị trường số và tài sản đặc thù.
4. Nâng ngưỡng chịu thuế từ 10 triệu → 20 triệu đối với thu nhập tính theo từng lần phát sinh
Áp dụng cho các khoản thu nhập:
  • Trúng thưởng (Điều 15)
  • Tiền bản quyền (Điều 16)
  • Nhượng quyền thương mại (Điều 17)
  • Thừa kế, quà tặng (Điều 18)
  • Thu nhập khác (Điều 19)
Điểm mới:
Trước đây: chỉ phần vượt 10 triệu/lần mới chịu thuế. Luật mới: chỉ phần vượt 20 triệu/lần mới chịu thuế
→ Giảm số người phải nộp thuế trong các giao dịch nhỏ lẻ.
5. Nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế của hộ/cá nhân kinh doanh: 200 triệu → 500 triệu/năm
Điểm mới (Điều 7):
  • Doanh thu ≤500 triệu/năm → không phải nộp thuế TNCN
  • Tăng mạnh so với mức cũ 200 triệu → hỗ trợ hộ kinh doanh nhỏ.
  • Thay đổi quan trọng khác: Cá nhân kinh doanh doanh thu 500 triệu – 3 tỷ có thể: Chọn tính thuế theo thu nhập với thuế suất 15% (giống doanh nghiệp nhỏ) Hoặc tính theo tỷ lệ % trên doanh thu (0,5% – 5% tùy ngành) → Linh hoạt hơn, giảm gánh nặng thuế cho hộ kinh doanh.
6. Bán vàng miếng phải nộp thuế TNCN (thuế suất 0,1%)
Điểm mới (Điều 19):
  • Thuế suất: 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần
  • Chính phủ sẽ quy định:
  • Ngưỡng giá trị vàng miếng phải chịu thuế
  • Thời điểm áp dụng: Điều chỉnh thuế suất theo lộ trình quản lý thị trường vàng → Đây là lần đầu vàng miếng được đưa vào diện chịu thuế TNCN.