I) Tóm tắt Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Phạm vi điều chỉnh & Người nộp thuế
Luật quy định về người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế, căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế và ưu đãi thuế TNDN.
Người nộp thuế gồm:
- Doanh nghiệp Việt Nam.
- Doanh nghiệp nước ngoài có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác có hoạt động SXKD.
- Doanh nghiệp nước ngoài được phân loại theo:
- Có cơ sở thường trú → nộp thuế cho thu nhập tại VN và thu nhập liên quan đến cơ sở thường trú.
- Không có cơ sở thường trú → nộp thuế cho thu nhập phát sinh tại VN.
2. Thu nhập chịu thuế
Gồm:
- Thu nhập từ SXKD.
- Thu nhập khác: chuyển nhượng vốn, chứng khoán, bất động sản, dự án đầu tư, lãi tiền gửi, lãi cho vay, tài trợ, chênh lệch đánh giá lại tài sản, thu nhập ở nước ngoài…
3. Thu nhập được miễn thuế
Luật liệt kê 15 nhóm thu nhập miễn thuế, nổi bật gồm:
- SXKD nông nghiệp tại địa bàn đặc biệt khó khăn.
- Dịch vụ kỹ thuật phục vụ nông nghiệp.
- Thu nhập từ nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo (tối đa 3 năm).
- Doanh nghiệp sử dụng ≥30% lao động là người yếu thế.
- Thu nhập từ giáo dục nghề nghiệp cho nhóm đặc thù.
- Thu nhập được chia từ góp vốn trong nước.
- Tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa, từ thiện.
- Thu nhập từ chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ carbon, trái phiếu xanh.
- Thu nhập từ nhiệm vụ Nhà nước giao (VD: Ngân hàng Chính sách XH).
4. Kỳ tính thuế
Theo năm dương lịch hoặc năm tài chính. Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú → theo Luật Quản lý thuế.
5. Căn cứ & phương pháp tính thuế
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập miễn thuế – Lỗ được kết chuyển
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập khác
Phương pháp tính thuế:
Thông thường: Thu nhập tính thuế × Thuế suất.
Theo tỷ lệ % trên doanh thu áp dụng cho:
- DN nước ngoài không có cơ sở thường trú.
- DN doanh thu ≤3 tỷ nhưng không xác định được chi phí.
- Một số đơn vị sự nghiệp, HTX không xác định được chi phí.
6. Thuế suất
Thuế suất phổ thông: 20%
Thuế suất theo quy mô doanh thu:
- 15%: doanh thu năm ≤3 tỷ.
- 17%: doanh thu năm >3 tỷ đến ≤50 tỷ.
Thuế suất đặc thù:
Dầu khí: 25%–50%.
Tài nguyên quý hiếm: 50%, hoặc 40% nếu mỏ nằm ≥70% diện tích ở địa bàn đặc biệt khó khăn.
7. Ưu đãi thuế TNDN
Ưu đãi theo ngành nghề
Bao gồm công nghệ cao, chip bán dẫn, năng lượng sạch, sản xuất phần mềm, công nghiệp hỗ trợ, nông nghiệp công nghệ cao, hạ tầng quan trọng, nhà ở xã hội, xuất bản, báo chí…
Ưu đãi theo địa bàn
- Địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn.
- Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp CNC, khu công nghệ số.
Thuế suất ưu đãi
- 10% trong 15 năm cho nhiều ngành nghề công nghệ cao, dự án lớn, địa bàn đặc biệt khó khăn.
- 10% không thời hạn cho một số ngành đặc thù (nhà ở xã hội, xuất bản…).
- 15% cho một số ngành nông nghiệp.
- 17% trong 10 năm cho dự án thuộc ngành ưu đãi hoặc địa bàn khó khăn.
Miễn giảm thuế
- Miễn 4 năm + giảm 50% trong 9 năm cho dự án công nghệ cao, địa bàn đặc biệt khó khăn.
- Miễn 2 năm + giảm 50% trong 4 năm cho dự án thuộc diện thuế suất ưu đãi 17%.
Đầu tư mở rộng. Được hưởng ưu đãi nếu đáp ứng tiêu chí tăng tài sản cố định hoặc công suất ≥20%.
8. Chuyển lỗ
Lỗ được chuyển liên tục tối đa 5 năm.
Lỗ từ chuyển nhượng khoáng sản chỉ được bù trừ trong cùng hoạt động.
9. Quỹ phát triển khoa học & công nghệ
DN được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế để lập quỹ.
Nếu không sử dụng ≥70% trong 5 năm → bị thu hồi thuế và tính lãi.
II) Tổng hợp điểm mới Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số nộp thuế TNDN
Căn cứ điểm e khoản 3 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025: Theo đó, nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam
2. Bổ sung đối tượng miễn thuế
Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025:
Bổ sung thêm một số loại thu nhập sẽ được miễn thuế, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu sau khi phát hành của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh;
- Thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành.
3. Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp vừa và nhỏ với mức thuế suất 15% hoặc 17%
Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025:
Thuế suất thuế TNDN là 20%, mức thuế suất 15% áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu không quá 03 tỷ đồng, 17% cho doanh nghiệp có doanh thu từ trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với doanh nghiệp là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất ưu đãi. (căn cứ khoản 4 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025).
4. Bổ sung lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế TNDN
Căn cứ Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đã điều chỉnh danh mục ngành, nghề được hưởng ưu đãi thuế TNDN với nhiều điểm mới đáng chú ý.
Một số lĩnh vực nổi bật được đưa vào diện hưởng ưu đãi thuế TNDN bao gồm:
- Doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo Luật Công nghệ cao 2008; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo Luật Khoa học, công nghệ 2013 và đổi mới sáng tạo.
- Đầu tư kinh doanh cơ sở hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm: Cơ sở kỹ thuật hỗ trợ, Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017.
- Hoạt động báo chí, bao gồm quảng cáo trên báo, theo quy định của Luật Báo chí 2016.
5. Sửa đổi quy định về miễn thuế, giảm thuế
Căn cứ Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về chính sách miễn, giảm thuế TNDN quy định như sau:
– Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với:
- Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
- Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm r khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thuộc địa bàn quy định tại điềm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; trường hợp không thuộc địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 05 năm tiếp theo.
– Miễn thuế tối đa 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 04 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Đối với các dự án đầu tư mới quy định tại điểm h khoản 2 Điều 12 Luật Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thời gian miễn thuế, giảm thuế tối đa không quá 1,5 lần thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04.
Kỳ tính thuế TNDN được xác định như thế nào từ ngày 01/10/2025?
Căn cứ Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/10/2025) quy định kỳ tính thuế TNDN như sau:
- Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
- Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm như thế nào trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế TNDN?
Căn cứ theo Điều 48 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
(1) Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế qua các hình thức sau đây:
- Nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế
- Nhận hồ sơ gửi qua đường bưu chính
- Nhận hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế.
(2) Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế
Trường hợp hồ sơ không hợp pháp, không đầy đủ, không đúng mẫu quy định thì thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 61/2020/QH14, Luật số 12/2022/QH15 và Luật số 15/2023/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.
