Hiệu lực từ ngày 01/07/2026, Luật Xây dựng áp dụng đới với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam

I) TÓM TẮT LUẬT XÂY DỰNG NĂM 2025: 
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng: 
  • Điều chỉnh mọi hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Áp dụng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.
  • Nếu điều ước quốc tế có quy định khác → áp dụng điều ước quốc tế.
2. Giải thích từ ngữ (khái niệm quan trọng). Luật đưa ra hệ thống khái niệm nền tảng, gồm:
Nhóm về hồ sơ dự án
  • Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi – nghiên cứu sơ bộ để xin chủ trương đầu tư.
  • Báo cáo nghiên cứu khả thi – nghiên cứu chi tiết để quyết định đầu tư.
  • Báo cáo kinh tế – kỹ thuật – áp dụng cho công trình quy mô nhỏ.
Nhóm về quản lý và chủ thể
  • Chủ đầu tư – tổ chức/cá nhân sở hữu hoặc quản lý vốn.
  • Nhà thầu – tổ chức/cá nhân có năng lực hoạt động xây dựng.
  • Cơ quan chuyên môn về xây dựng – thuộc Bộ, UBND tỉnh/huyện, Ban quản lý khu công nghiệp…
  • Người quyết định đầu tư – người có thẩm quyền phê duyệt dự án.
Nhóm về công trình và thiết kế
  • Công trình xây dựng – sản phẩm được tạo bởi lao động, vật liệu, thiết bị, gắn với đất.
  • Thiết kế sơ bộ → thiết kế cơ sở → thiết kế kỹ thuật → thiết kế bản vẽ thi công – chuỗi các bước thiết kế.
  • Thi công xây dựng – xây dựng, lắp đặt thiết bị, sửa chữa, cải tạo, phá dỡ…
Nhóm về giấy phép
  • Giấy phép xây dựng – văn bản cho phép xây dựng.
  • Giấy phép xây dựng có thời hạn – dùng trong thời gian nhất định.
  • Giấy phép xây dựng theo giai đoạn – cấp cho từng phần công trình.
Nhóm khác
  • Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng.
  • Sự cố công trình – hư hỏng vượt giới hạn an toàn.
  • Vùng nguy hiểm trong thi công – khu vực có yếu tố nguy hiểm.
3. Hoạt động đầu tư xây dựng. Bao gồm toàn bộ chuỗi công việc:
  • Lập quy hoạch đô thị và nông thôn
  • Lập dự án
  • Khảo sát
  • Thiết kế
  • Thi công
  • Giám sát
  • Lựa chọn nhà thầu
  • Nghiệm thu – bàn giao – bảo hành – bảo trì
  • Các hoạt động tư vấn liên quan
4. Nguyên tắc cơ bản trong đầu tư xây dựng. Luật đặt ra 3 nguyên tắc lớn:
  • Phù hợp quy hoạch – bảo vệ cảnh quan – môi trường
  • Sử dụng hợp lý nguồn lực
  • Tuân thủ tiêu chuẩn – quy chuẩn kỹ thuật
5. Các nội dung bị bãi bỏ hoặc sửa đổi. Luật 2025–2026 hợp nhất nhiều luật sửa đổi, dẫn đến:
  • Nhiều khoản trong Điều 3 bị bãi bỏ (khoản 7, 8, 16, 22, 25, 29–33, 44–45…).
  • Nhiều cụm từ được thay thế theo Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 (ví dụ: “quy hoạch xây dựng” → “quy hoạch đô thị và nông thôn”).
  • Một số khoản được sửa đổi theo Luật Xây dựng sửa đổi 2020.
6. Ý nghĩa của Luật Xây dựng. Luật là nền tảng pháp lý cho:
  • Quản lý nhà nước về xây dựng
  • Trình tự đầu tư dự án
  • Quản lý chất lượng công trình
  • Cấp phép xây dựng
  • Trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu, cơ quan quản lý
  • Bảo đảm an toàn, môi trường, cảnh quan và quyền lợi người dân

II) SO SÁNH CÁC LUẬT CŨ

1. Nhóm điều về Giấy phép xây dựng

Nhóm điều – khoản 2014 Sửa đổi 2020 Xu hướng 2025 (dự kiến/đang hình thành)
Nhóm quy định chung về GPXD Đặt nền tảng: khái niệm, phân loại GPXD (có thời hạn, theo giai đoạn, tạm, chính thức). Làm rõ hơn về giấy phép theo giai đoạn, giảm bớt yêu cầu hồ sơ. Giữ cấu trúc, nhưng đồng bộ với Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; tăng liên thông dữ liệu, số hóa thủ tục.
Nhóm điều về miễn GPXD Danh mục miễn GPXD còn hẹp, chủ yếu công trình nhỏ, một số công trình hạ tầng. Mở rộng đối tượng miễn GPXD, đặc biệt công trình thuộc dự án đã được phê duyệt chi tiết. Mở rộng mạnh: công trình cấp bách, quốc phòng–an ninh, một số hạ tầng đặc thù; nhà ở riêng lẻ được miễn nhưng có thêm điều kiện về quy mô (diện tích, tầng cao).
Nhóm điều về nhà ở riêng lẻ Miễn GPXD nếu nhà ở riêng lẻ tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết, dưới một số giới hạn về tầng cao. Giữ nguyên cơ bản, nhưng gắn chặt hơn với quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu. Thêm điều kiện diện tích sàn (ví dụ < 500 m²) để được miễn; kiểm soát chặt hơn nhà ở riêng lẻ trong đô thị.
Nhóm điều về GPXD có thời hạn Gắn với “kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng”. Điều chỉnh nhẹ để phù hợp thực tiễn. Bỏ cụm “theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng”, thay bằng khái niệm mới của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; linh hoạt hơn trong quản lý chuyển tiếp.

2. Nhóm điều về Thiết kế – Thẩm định – Thẩm tra

Nhóm điều – khoản 2014 Sửa đổi 2020 Xu hướng 2025
Nhóm điều về các bước thiết kế (sơ bộ, cơ sở, kỹ thuật, BVTC) Quy định đầy đủ 4 cấp độ thiết kế; thiết kế cơ sở là căn cứ thẩm định dự án. Chuẩn hóa hơn, làm rõ nội dung từng bước thiết kế, gắn với thẩm định. Giữ khung 4 bước, nhưng tăng yêu cầu về số hóa, mô hình thông tin công trình (BIM) trong một số loại công trình.
Nhóm điều về thẩm định thiết kế Bắt buộc thẩm định thiết kế cơ sở và thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở. Giảm bớt nội dung thẩm định, hướng tới giảm thủ tục. Bỏ thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở; chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm kiểm soát thiết kế sau phê duyệt dự án.
Nhóm điều về thẩm tra thiết kế Thẩm tra là tùy chọn, chủ yếu với công trình lớn, phức tạp. Tăng vai trò thẩm tra, khuyến khích áp dụng với công trình quan trọng. Bắt buộc thẩm tra thiết kế đối với công trình thuộc diện thẩm định PCCC; thẩm tra trở thành “lá chắn kỹ thuật” trước thẩm định.
Nhóm điều về cơ quan thẩm định Bộ Xây dựng, bộ quản lý chuyên ngành, UBND cấp tỉnh, cấp huyện. Bổ sung rõ hơn cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc UBND, bộ chuyên ngành. Giữ hệ thống, nhưng tăng phân cấp, phân quyền; đẩy mạnh kiểm soát tuân thủ pháp luật hơn là “duyệt thay” chủ đầu tư.

3. Nhóm điều về Thi công – An toàn – PCCC – Trật tự xây dựng

Nhóm điều – khoản 2014 Sửa đổi 2020 Xu hướng 2025
Nhóm điều về thi công xây dựng Quy định chung về thi công, nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trì. Bổ sung yêu cầu về biện pháp thi công, nhật ký, quản lý chất lượng. Tăng yêu cầu về quản lý tiến độ, chất lượng, an toàn; gắn với hệ thống thông tin công trình.
Nhóm điều về an toàn lao động, vùng nguy hiểm Đề cập nhưng chưa chi tiết. Bổ sung khái niệm “vùng nguy hiểm trong thi công”, yêu cầu biện pháp bảo vệ. Siết chặt hơn, đặc biệt với công trình cao tầng, công trình công cộng; gắn với chế tài xử phạt mạnh hơn.
Nhóm điều về PCCC trong xây dựng Chủ yếu dẫn chiếu luật chuyên ngành, chưa tích hợp sâu. Bắt đầu gắn chặt hơn với quy định PCCC trong thiết kế, thi công. Đồng bộ với Luật PCCC mới: công trình thuộc diện PCCC phải thẩm định thiết kế, thẩm tra thiết kế; tăng trách nhiệm chủ đầu tư và nhà thầu.
Nhóm điều về trật tự xây dựng Quy định rải rác, chủ yếu trong phần xử lý vi phạm. Có điều chỉnh nhưng chưa thành một “chương riêng”. Hình thành chương/nhóm điều riêng về quản lý trật tự xây dựng: phân rõ trách nhiệm, quy trình kiểm tra, xử lý vi phạm, cưỡng chế.

4. Nhóm điều về Hợp đồng xây dựng – Điều chỉnh – Rủi ro

Nhóm điều – khoản 2014 Sửa đổi 2020 Xu hướng 2025
Nhóm điều về loại hợp đồng xây dựng Quy định các loại hợp đồng: trọn gói, đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, thời gian. Chuẩn hóa hơn, gắn với Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư công. Giữ hệ thống loại hợp đồng, nhưng tăng yêu cầu về quản lý rủi ro, điều chỉnh giá.
Nhóm điều về điều chỉnh giá hợp đồng Có nhưng còn chung chung, khó áp dụng khi biến động giá lớn. Bổ sung cơ chế điều chỉnh giá khi biến động lớn về giá vật liệu, kéo dài thời gian. Hoàn thiện hơn, gắn với khái niệm “hoàn cảnh thay đổi cơ bản”, cho phép điều chỉnh hợp đồng trong khung pháp lý rõ ràng.
Nhóm điều về bất khả kháng, rủi ro Nhắc đến nhưng chưa có cơ chế chi tiết. Có cải thiện nhưng vẫn thiên về dẫn chiếu luật dân sự. Bổ sung rõ ràng cơ chế bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản: thiên tai, dịch bệnh, biến động giá… → cơ sở pháp lý để điều chỉnh hợp đồng, tiến độ, giá.
Nhóm điều về trách nhiệm các bên Quy định trách nhiệm chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn, nhưng chế tài chưa mạnh. Tăng chế tài, gắn với xử phạt vi phạm hành chính. Tăng trách nhiệm và chế tài với hành vi vi phạm hợp đồng gây mất an toàn, chất lượng công trình; gắn với thanh tra, kiểm tra chuyên ngành.